VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Quy chế NCKH

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM

_______________

                                                     

Số: 24/QĐ-CĐMVN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________

 

 Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2016

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­________________

   HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM

          Căn cứ Qui định chế độ làm việc đối với giảng viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2014 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Múa Việt Nam; 

Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nghiên cứu khoa học và Thư viện.

QUYẾT ĐỊNH: 

      Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định Nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Múa Việt Nam.

      Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thực hiện từ năm học 2015-2016.

      Điều 3: Các trưởng đơn vị trong toàn trường có trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                    

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

     (Đã ký)        

 

                                  Nguyễn Văn Quang

QUY ĐỊNH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/QĐ-CĐMVN ngày 23 /01/ 2016

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Múa Việt Nam)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy định này quy định về công tác nghiên cứu khoa học đối với cán bộ, giảng viên, làm cơ sở để đánh giá công chức, viên chức và bình xét danh hiệu thi đua.

2. Quy định này áp dụng đối với giảng viên thuộc biên chế và giảng viên hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên.

3. Giảng viên sau khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, nếu không còn giữ chức danh giảng viên hoặc không tham gia giảng dạy thì không thực hiện định mức nghiên cứu khoa học quy định tại văn bản này. 

II. NỘI DUNG ĐƯỢC TÍNH TRONG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ QUY ĐỔI

A.Tổng quỹ thời gian nghiên cứu khoa học của giảng viên trong một năm học

Giảng viên trực tiếp giảng dạy có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học với định mức thời gian trong một năm như sau:

 

QUY ĐỊNH

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG MÚA VIỆT NAM

 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/QĐ-CĐMVN ngày 23 /01/ 2016

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Múa Việt Nam)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Quy định này quy định về công tác nghiên cứu khoa học đối với cán bộ, giảng viên, làm cơ sở để đánh giá công chức, viên chức và bình xét danh hiệu thi đua.

2. Quy định này áp dụng đối với giảng viên thuộc biên chế và giảng viên hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên.

3. Giảng viên sau khi được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, nếu không còn giữ chức danh giảng viên hoặc không tham gia giảng dạy thì không thực hiện định mức nghiên cứu khoa học quy định tại văn bản này. 

II. NỘI DUNG ĐƯỢC TÍNH TRONG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ QUY ĐỔI

A.Tổng quỹ thời gian nghiên cứu khoa học của giảng viên trong một năm học

Giảng viên trực tiếp giảng dạy có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học với định mức thời gian trong một năm như sau:

 

TT

Đối tượng

Giờ chuẩn lên lớp/năm (tiết)

Giờ NCKH /năm (tiết)

1

Giảng viên khoa BĐ & HL

270

90

2

Giảng viên Múa,

504

70

Giảng viên Lý luận Âm nhạc, Văn hóa

510

70

3

Giảng viên đệm đàn

600

50

 

B.  Những nội dung được tính giờ chuẩn nghiên cứu khoa học và phương thức quy đổi:

  1. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, Sáng kiến kinh nghiệm.

 

 TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Giờ chuẩn/năm

(tiết)

     1

Đề tài cấp Nhà nước

 

 

 

   - Chủ nhiệm đề tài

3

300

 

   - Thư ký đề tài

3

250

 

   - Thành viên tham gia

(Tính theo mục 5)

     2

Đề tài nhánh cấp NN, cấp Bộ, Thành Phố:

 

 

 

   - Chủ nhiệm đề tài

2

250

 

   - Thư ký đề tài

2

200

 

   - Thành viên tham gia

(Tính theo mục 5)

     3

Chủ nhiệm đề tài cấp trường

1

150

    4

Xây dựng đề án, dự án về tổ chức, đào tạo và nghiên cứu khoa học

(Theo quyết định của hiệu trưởng)

    5

Các chuyên đề độc lập của đề tài:

 

 

 

- Chuyên đề của đề tài cấp Nhà nước

1

100

 

- Chuyên đề của đề tài nhánh cấp NN, cấp Bộ, cấp thành phố

1

80

6

Sáng kiến kinh nghiệm

1

70

2. Xây dựng chương trình đào tạo

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Số người được tính giờ

Giờ chuẩn/năm

(tiết)

1.     1 

Xây dựng chương trình đào tạo ngành mới:

 

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

1

1

   300      (100%)

 

- Thư ký

1

1

   210        (70%)

 

- Các thành viên

1

5

   150/ng   (50%)

2.    2  

Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành mới:

 

 

 

 

- Trưởng ban

1

1

250

 

- Thư ký

1

1

175

 

- Các thành viên

1

3

125/ng

3

Chỉnh lý, bổ sung chương trình đào tạo

 

 

 

3.1

Chương trình đào tạo ngành:

 

 

 

 

- Trưởng ban

1

1

45

 

- Thư ký

1

1

31,5

 

- Các thành viên

1

3

22,5/ng

3.2

Chương trình đào tạo chuyên ngành:

 

 

 

 

- Trưởng ban

1

1

37,5

 

- Thư ký

1

1

26,25

 

- Các thành viên

1

3

18,75/ng

        (Chỉnh lý, bổ sung mức tính bằng 15% của chương trình tương ứng)

3. Biên soạn chương trình, giáo trình, dịch tài liệu

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính giờ

Giờ chuẩn (tiết)

    1  

Chương trình khung

   
  •         - Xây dựng mới

1

200

  •         - Chỉnh lý, bổ sung

1

30

    2

Chương trình chi tiết môn học

   

        - Xây dựng mới

1

50/ĐVHT

        - Chỉnh lý, bổ sung

1

7,5/ĐVHT

     3

Biên soạn giáo trình([1]) mới

   

        - Trung cấp Diễn viên

1

2,5/trang

        - Cao đẳng BĐ &HL

1

150/ĐVHT

     4

Tái bản giáo trình có sửa chữa, bổ sung

   

        - Trung cấp Diễn viên

1

   0,3/trang

        - Cao đẳng BĐ &HL

1

   22,5/ĐVHT

    5

Dịch tài liệu chuyên môn([2])

 

    2,5/trang chuẩn

 

(Nếu các tài liệu trên được thực hiện bởi nhiều đồng tác giả thì nhóm tác giả tự phân chia số giờ chuẩn theo mức đóng góp của các thành viên) 

4. Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.    

        

TT 

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn (tiết)

1

Bài đăng tạp chí khoa học quốc tế

300

2

Bài đăng tạp chí khoa học được tính điểm (theo quy định của Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước)

150

3

Bài viết chuyên môn đăng ở các báo và tạp chí khác

50

4

Bài viết đăng trên Nội san, website của trường

 

          - Bài NCKH

50

          - Bài viết trong các chuyên mục

15

 

5. Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoài nước.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn (tiết)

1

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế

100

2

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp bộ, ngành trở lên

75

3

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường

50

4

Bài đăng kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa và bộ môn thuộc trường

30

 

    6. Tác phẩm múa, bài nhạc, lớp thi tốt nghiệp, lớp thi hết môn

      

 TT

Nội dung nghiên cứu

Giờ chuẩn (tiết)

1

Kịch múa

 

     - Xây dựng mới

400

     - Dàn dựng lại

60

2

Thơ múa

 

     - Xây dựng mới

200

     - Dàn dựng lại

30

3

Tác phẩm múa

 

     - Xây dựng mới

100

     - Dàn dựng lại

15

4

Viết nhạc cho lớp thi Tốt nhiệp

30/bài

6

Lớp thi tôt nghiệp chuyên ngành

70

7

Lớp thi hết môn chuyên ngành

50

    

  7. Viết luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ.

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số năm được tính

Giờ chuẩn/năm

(tiết)

1

Luận văn thạc sỹ

1

100

2

Luận án tiến sỹ

2

100

 

8. Hướng dẫn học sinh sinh viên (HSSV) thi tài năng, tốt nghiệp, thực tập

 

TT

Nội dung nghiên cứu

Số HSSV được tính

Giờ chuẩn

(tiết)

  1

Huấn luyện HSSV thi tài năng

1

        25

Nếu HSSV đạt giải

1

        30

2

Hướng dẫn sinh viên

   

        - Tốt nghiệp

1

30

        - Thực tập

1

15

 

9. Định mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể.

Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể, có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học theo khung định mức dưới đây (tính theo tỷ lệ % của định mức giờ chuẩn nghiên cứu khoa học cả năm của chức danh giảng viên hiện đang giữ):

9.1. Hiệu trưởng: 15%

9.2. Chủ tịch hội đồng KH trường, Phó hiệu trưởng: 20%

9.3. Trưởng phòng: 25%

9.4. Phó trưởng phòng: 30%

9.5. Trưởng khoa và Phó trưởng khoa:

          - Trưởng khoa: 75%

          - Phó trưởng khoa: 80%

9.6. Trưởng bộ môn: 80%

9.7. Phó trưởng bộ môn: 85%

9.8. Bí thư đảng uỷ, chủ tịch công đoàn: 70%

9.9. Phó bí thư, uỷ viên thường vụ đảng uỷ, phó chủ tịch công đoàn, trưởng

      ban thanh tra nhân dân: 55%

9.10. Giảng viên làm công tác Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Hội Liên hiệp Thanh niên thực hiện theo Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.

III. Điều khoản thi hành 

  1. Điều khoản thực hiện

Nếu giảng viên không hoàn thành định mức nghiên cứu khoa học mà giảng dạy vượt định mức, sẽ được lấy số giờ giảng dạy vượt mức bù cho số giờ nghiên cứu khoa học để đánh giá nhiệm vụ giảng dạy.

Nếu giảng viên không hoàn thành định mức giảng dạy mà vượt giờ nghiên cứu khoa học, sẽ được lấy số giờ nghiên cứu khoa học vượt mức bù cho số giờ giảng dạy còn thiếu, nhưng không được thanh toán như giờ giảng dạy trong định mức. (Mức tính: Đối với giảng viên khoa BĐ&HL bù 100% so với giờ thiếu; Đối với giảng viên dạy Trung cấp bù 50% so với số giờ thiếu).

Nếu giảng viên hoàn thành định mức giảng dạy mà vượt giờ nghiên cứu khoa học, sẽ được chuyển số giờ nghiên cứu khoa học vượt định mức cho năm tiếp theo. 

     2. Bổ sung và hoàn thiện quy định

Sau mỗi năm, căn cứ tình hình thực tiễn, Hiệu trưởng ra văn bản bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện dần quy định. Sau một số lần bổ sung, sửa chữa, Hiệu trưởng ký quyết định ban hành lại quy định./.                                                                                                                                                                                                           

                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

               (Đã ký)        

                                                                                     

   Nguyễn Văn Quang

 

                                                                     

([1]) Tác giả của giáo trình là NGƯT hoặc giảng viên chính trở lên, đã giảng dạy môn học từ 3 năm trở lên. Để biên soạn, tác giả đăng ký giáo trình như một đề tài khoa học, được hội đồng khoa học trường duyệt cấp kinh phí thực hiện. Giáo trình được thông qua đề cương và được hội đồng nghiệm thu đánh giá từ loại khá trở lên, sẽ được xuất bản.

([2]) Trang chuẩn tính 1.000 chữ/trang.

 

Các tin liên quan